Tìm hiểu công dụng trị bệnh từ cây Chè Vằng - Dược học cổ truyền
1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (1 votes, average: 5,00 out of 5)
Loading...

Tìm hiểu công dụng trị bệnh từ cây Chè Vằng

Chè vằng hay còn được gọi với tên khác là dây vằng, cẩm văn hay mỏ quạ…đây là một loại Thảo dược trị bệnh được các bác sĩ Y học cổ truyền áp dụng trong nhiều bài thuốc vô cùng hữu hiệu.

Tìm hiểu công dụng trị bệnh từ cây Chè Vằng

Tìm hiểu công dụng trị bệnh từ cây Chè Vằng

Thông tin cần biết về cây chè vằng

Chè vằng là một loại cây mọc hoang khá nhiều ở nước ta, cây thuộc họ Ô liu có tên khoa học là Jasminum subtriplinerve (C. L. Blume). Chè vằng thuộc loại cây bụi nhỏ có đường kính thân khoảng 6 mm. Thông thường thân cây chè vằng cứng và dài đến hàng chục mét, phân thành nhiều nhánh. Phần vỏ thân thường nhẵn và có màu xanh lục. Phần lá chè vằng thường mọc đối xứng hình mác có cuống tròn, mũi nhọn có ba gân chính nổi rõ lên mặt trên. Phần hoa thường mọc ở đầu cành và có hình cầu.

Theo chia sẻ của các giảng viên khoa Dược tại Trường Cao đẳng Y dược Pasteur thì cây chè vằng có 3 loại là vằng sẻ, vằng trâu và vằng núi. Trong đó cây vằng núi không được sử dụng làm thuốc. Còn vằng sẻ có lá nhỏ, mỏng khi khô có màu xanh nhạt và cũng có màu tương tự khi nấu nước uống. Với cây vằng trâu thì có công dụng điều trị thấp hơn, có thân và lá to, có màu nâu, khi nấu nước cũng có màu nâu sẫm và không có mùi. Các bạn cũng cần nên chú ý vì cây chè vằng với lá ngón vì hình dạng bên ngoài tương đối giống nhau. Người ta thường dựa vào đặc điểm lá, hoa và quả để phân biệt hai loại cây này.

Chè vằng và một số bài thuốc trị bệnh hữu ích

Chữa cao huyết áo, giảm mỡ máu, gan nhiễm mỡ: Đó là do khả năng giảm nhiệt, mát gan, hoạt huyết tiêu viêm của nguyên liệu này. Do đó mà các chuyên gia khuyên người bệnh nên dùng chè vằng để uống hàng ngày.

Trị kinh nguyệt không đều: Sử dụng 20 g chè vằng, 16 g hy thiêm, 16 g ích mẫu, 8g ngải cứu. Dùng tất cả nguyên liệu đem thái nhỏ, phơi khô rồi sắc với 400 ml nước. Đợi cho đến khi còn 100 ml thì tắt bếp. Chia ra uống hết 2 lần trong ngày.

Cải thiện sức khỏe phụ nữ sau sinh: Thành phần của chè vằng có thể giúp mẹ có nhiều sữa hơn, giúp tan mỡ bụng, giảm cân hiệu quả. Ngoài ra các thành phần còn có khả năng kháng viêm, kháng khuẩn giúp làm lành các vết thương sau sinh hiệu quả hơn. Chính vì vậy mẹ nên dùng chè vằng pha nước để uống và sử dụng hàng ngày.

Chè vằng mọc hoang nhiều ở nước ta

Chè vằng mọc hoang nhiều ở nước ta

Chữa đau gan, vàng da: Chuẩn bị nguyên liệu: 20g chè vằng, 20g ngấy hương. Sử dụng nguyên liệu nấu với 200 ml nước cho đến khi còn 50 ml thì tắt bếp. Dùng uống hết trong ngày

Cải thiện giấc ngủ, giúp ăn ngon miệng hơn: Hoạt chất trong chè vằng có khả năng giảm các triệu chứng đầy bụng chướng bụng. Đồng thời giúp có được giấc ngủ chất lượng hơn. Chỉ cần kiên trì sử dụng hàng ngày, trong khoảng 1 tuần là sẽ thấy được sự cải thiện rõ rệt các triệu chứng.

Chữa áp xe vú: Lấy 1 nắm lá chè vằng tươi rửa thật sạch. Sau đó mang giã nát rồi trộn với 1 ít cồn. Đắp lên ngực trong khoảng 30 phút. Mỗi ngày áp dụng 3 lần sẽ thấy các triệu chứng bệnh giảm.

Chữa các bệnh răng miệng: Do khả năng kháng khuẩn nên chè vằng có thể tiêu diệt vi khuẩn trong khoang miệng. Do đó, bạn chỉ cần dùng chè vằng tươi rửa sạch rồi nhai để tinh chất tác động và tiêu diệt các tác nhân gây hại.

Chữa đau bụng kinh, chậm kinh: Lấy khoảng 1 kg cành và lá chè vằng đã phơi khô nấu với 3 lít nước khoảng 4 giờ. Chắt nước ra rồi cho 2 lít nước vô nấu trong 2 giờ. Trộn nước của 2 lần rồi tiếp tục nấu khô lại thành cao chè vằng. Mỗi lần sử dụng từ 1g -2 g cùng với nước ấm.

Giúp tăng cường sức khỏe của người cao tuổi: Người cao tuổi dùng chè vằng thường xuyên sẽ giúp tăng cường tuần hóa máu, giúp ngủ ngon hơn, ổn định huyết áp và hệ tiêu hóa hoạt động hiệu quả hơn.

Những điểm cần lưu ý khi sử dụng Chè vằng

Chè vằng được áp dụng trong nhiều bài thuốc hay

Chè vằng được áp dụng trong nhiều bài thuốc hay

Có thể thấy chè vằng mang lại nhiều lợi ích cho sử khỏe con người, tuy nhiên các bạn cũng cần lưu ý tránh sử dụng chè vằng với những trường hợp sau nên không muốn bị ảnh hưởng tác dụng phụ không mong muốn:

  • Không dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi.
  • Người đang cho con bú không nên quá lạm dụng vì có thể dẫn đến nguy cơ mất sữa.
  • Phụ nữ có thai không nên sử dụng chè vằng vì có thể tạo nên sự co bóp tử cung gây sảy thai.
  • Người bị huyết áp thấp không nên sử dụng vì có thể làm huyết áp tụt xuống hơn nữa.
  • Người có tiền sử dị ứng với thảo dược, dị ứng với các thành phần của cây chè vằng không nên dùng.

Hy vọng rằng những thông tin về cây chè vằng mà các giảng viên tại Trường Cao đẳng Dược Pasteur đã đưa ra sẽ giúp bạn hiểu hơn về loại cây này. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, nếu có nhu cầu sử dụng chè vằng để điều trị bệnh các bạn nên hỏi ý kiến các bác sĩ hay thầy thuốc có chuyên môn để được tư vấn cụ thể và an toàn nhất.