Những bài thuốc hay từ củ hoàng tinh theo Y học cổ truyền
1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (1 votes, average: 5,00 out of 5)
Loading...

Những bài thuốc hay từ củ hoàng tinh theo Y học cổ truyền

Củ hoàng tinh còn gọi là củ cơm nếp là một dược liệu trong Y học cổ truyền. Củ hoàng tinh có tác dụng bổ khí, dưỡng âm, kiện tỳ, nhuận phế…

Những bài thuốc hay từ củ hoàng tinh theo Y học cổ truyền

Những bài thuốc hay từ củ hoàng tinh theo Y học cổ truyền

Những bài thuốc hay từ củ hoàng tinh theo Y học cổ truyền

Theo Y học cổ truyền, củ hoàng tinh có tên thuốc là thục hoàng, tính bình, vào các kinh tỳ, phế, thận, có tác dụng bổ khí, dưỡng âm, suy kiệt, mệt mỏi, kém ăn, phế hư,  kiện tỳ, nhuận phế, ích thận, chữa tỳ vị hư nhược, miệng khô, háo khát, tinh huyết bất túc, nội nhiệt, tiêu khát. Củ hoàng tinh  dùng riêng nấu nước uống hoặc tán bột ăn với cháo chữa các chứng hư tổn suy nhược.

Củ hoàng tinh còn gọi là củ cơm nếp – một dược liệu quý của y học cổ truyền. Củ hoàng tinh được thu hái về gọt bỏ vỏ ngoài, rửa sạch, không bổ đôi, xếp vào chõ, đồ chín hoặc cho vào nồi, đổ nước xâm xấp, đun gần cạn, phơi khô. Làm nhiều lần như vậy đến khi củ mềm, mặt trong và mặt ngoài đều đen, không dính tay là được. Cuối cùng, phơi thật khô. Dược liệu có thể chất mềm, dẻo, vị ngọt, màu đen,  mùi thơm với thành phần hóa học chủ yếu là manose, polysaccharid, 4 saponin steroid là các kingianosid A, B, C, D. Dưới đây là một số bài thuốc dân gian từ củ hoàng tinh để bạn đọc tham khảo:

Thuốc bổ giảm mệt mỏi, sinh tân dịch: củ hoàng tinh 25g, đảng sâm 10g, ba kích 20g, thục địa 10g. Tất cả thái mỏng, ngâm cùng 1 lít rượu 350, thỉnh thoảng lắc đều. Khi dùng, pha thêm 100ml siro đơn. Ngày uống 3 lần trước hai bữa ăn và khi đi ngủ, mỗi lần 1 chén nhỏ.

Hoặc dùng bài: củ hoàng tinh 10g, sa sâm 8g, ý dĩ 10g, sắc với 200ml nước khi còn 50ml, uống 1 lần trong ngày.

Chữa thiếu máu: củ hoàng tinh 20g; thục địa, hà thủ ô, rễ đinh lăng mỗi vị 10g; tam thất 8g. Tất cả tán bột, mỗi ngày dùng 10g sắc uống.

Chữa ho ra máu: củ hoàng tinh 50g, bạch cập 25g, bách bộ 25g. Tất cả tán bột, rây mịn, luyện với mật làm viên. Ngày 3 lần uống, mỗi lần 6g.

Ở Trung Quốc, củ hoàng tinh cũng được dùng phổ biến để chữa những bệnh sau:

Chữa đau thắt ngực, bệnh mạch vành tim: bá tử nhân, thạch xương bồ, uất kim mỗi vị 10g; củ hoàng tinh, côn bố mỗi vị 15g; sơn tra 24g, diên hồ sách 6g. Ngày dùng 1 thang, sắc uống, chia ra 3 lần. Mỗi đợt điều trị trong 4 tuần.

Chữa đái tháo đường: củ hoàng tinh 20g, trạch tả 10g, nhân sâm 10g,  hoàng liên 10g, sinh địa 20g, hoàng kỳ 20g, địa cốt bì 10g. Tất cả tán bột, rây mịn. Ngày dùng 3 lần, mỗi lần 5g.

Chữa huyết áp thấp: đảng sâm 30g, củ hoàng tinh 30g, cam thảo (chích) 10g. Sắc nước uống mỗi ngày 1 thang.

Chữa rối loạn thần kinh thực vật: củ hoàng tinh 180g; câu kỷ, hà thủ ô, sinh địa, bạch thược mỗi vị 90g; đương quy, hoàng kỳ, đảng sâm, táo nhân (sao) mỗi vị 60g; hồng hoa, bội lan, mạch môn, cúc hoa, xương bồ, viễn chí mỗi vị 30g. Tất cả ngâm với 6 lít rượu trắng trong 2-4 tuần. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 5-10ml.

Nguồn: duochoccotruyen.edu.vn